Phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ tới 95% từ tháng 10/2026

Từ ngày 20/10/2026, mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tối đa sẽ tăng lên 95%, 50% và 30% tùy nhóm đối tượng theo Nghị định 346/2026/NĐ-CP. Với người chăn nuôi, điều cần làm là đối chiếu nhóm được hỗ trợ, chính sách tại địa phương và điều kiện hợp đồng để biết mình có thể tham gia như thế nào.

Chủ trại tìm hiểu hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp bên khu chuồng bò — Ảnh minh họa bằng AI
Chủ trại tìm hiểu hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp bên khu chuồng bò — Ảnh minh họa

Phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ ở mức nào?

Điều 5 Nghị định 346/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 19 của Nghị định 58/2018/NĐ-CP, quy định ba mức hỗ trợ tối đa:

  • 95% đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; mức tối đa trước sửa đổi là 90%.
  • 50% đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; mức tối đa trước sửa đổi là 20%.
  • 30% đối với tổ chức sản xuất nông nghiệp đáp ứng điều kiện; mức tối đa trước sửa đổi là 20%.

Các mức cũ được quy định tại Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP trên Cổng Chính phủ. Mức mới được xác nhận trong bản gốc Nghị định 346/2026/NĐ-CP. Chẳng hạn, trần hỗ trợ với cá nhân ngoài diện hộ nghèo, cận nghèo tăng 30 điểm phần trăm, từ 20% lên 50%.

Khoản 1 Điều 19 sau sửa đổi sử dụng cụm từ: “Hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp”. Hai chữ tối đa có nghĩa đây là mức trần, chưa phải tỷ lệ mọi người tham gia đều được hưởng.

Ví dụ minh họa: nếu phí của một hợp đồng là 10 triệu đồng và người tham gia đủ điều kiện được hỗ trợ đúng mức trần, phần tự đóng tương ứng là 500.000 đồng, 5 triệu đồng hoặc 7 triệu đồng. Đây chỉ là phép tính theo ba tỷ lệ, không phải báo giá hay xác nhận quyền hưởng của một trang trại cụ thể.

Hộ nuôi, doanh nghiệp và hợp tác xã cần phân biệt điều kiện

Cá nhân được chia theo diện hộ nghèo, cận nghèo và ngoài hai diện này. Chủ trại nên xác định tư cách tham gia trong hồ sơ, tránh lấy quy mô đàn vật nuôi để tự suy ra nhóm hỗ trợ.

Với tổ chức, khoản 3 Điều 19 sau sửa đổi áp dụng cho doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã, khi đáp ứng một trong các quy định được nêu tại khoản này.

Một hướng là có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm thuộc đối tượng hưởng chính sách, đáp ứng Điều 4 và Điều 5 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Hướng khác là có sản phẩm được chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc thuộc các trường hợp công nhận, xác nhận về công nghệ cao, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định.

Điểm cần chú ý: thành lập hợp tác xã hoặc mua phần mềm quản lý không tự động làm phát sinh quyền hưởng mức hỗ trợ 30%. Tổ chức cần đối chiếu giấy tờ của mình với đúng điều kiện pháp lý.

Muốn biết phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ thực tế, xem đâu?

Theo Điều 8 Nghị định 346, sửa đổi Điều 22 của Nghị định 58, HĐND cấp tỉnh quyết định địa bàn, đối tượng bảo hiểm, loại rủi ro, mức hỗ trợ và thời gian thực hiện, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách.

Vì vậy, trước khi dự tính khoản hỗ trợ vào chi phí lứa nuôi, cần xác nhận ba việc: địa bàn sản xuất có trong phạm vi triển khai không; vật nuôi hoặc đối tượng nuôi của mình có được chọn không; mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu.

Điều 4 Nghị định 346 còn mở rộng khung đối tượng ngoài những nhóm đã có ở Điều 18 Nghị định 58. Nhóm bổ sung gồm cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, cây lâm nghiệp chính, chủ lực thuộc danh mục do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương công bố. Việc mở rộng này vẫn phải được đối chiếu với chính sách triển khai cụ thể tại tỉnh.

Mức hỗ trợ tối đa giúp giảm chi phí tham gia; quyền được hỗ trợ và quyền được bồi thường vẫn cần xác định theo chính sách áp dụng và hợp đồng.

Chủ trại theo dõi dữ liệu đàn bò bằng máy tính bảng và sổ ghi chép — Ảnh minh họa bằng AI
Chủ trại theo dõi dữ liệu đàn bò bằng máy tính bảng và sổ ghi chép — Ảnh minh họa

Hỗ trợ tiền mua bảo hiểm khác với tiền bồi thường

Khoản hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp giúp giảm số tiền người sản xuất phải đóng để tham gia. Khi xảy ra thiệt hại, việc bồi thường còn phụ thuộc sự kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều khoản loại trừ và cách xác định số tiền trong hợp đồng.

Điều 1 Nghị định 346, sửa đổi Điều 4 Nghị định 58, phân biệt các sản phẩm dựa trên tổn thất thực tế với bảo hiểm theo chỉ số năng suất, thời tiết, viễn thám. Với bảo hiểm theo chỉ số, số tiền bồi thường được xác định theo biến động chỉ số đã thỏa thuận, không phụ thuộc tổn thất thực tế của riêng đối tượng bảo hiểm.

Ví dụ, khi xem một sản phẩm theo chỉ số thời tiết, chủ trại cần hỏi rõ nguồn dữ liệu, khu vực đo, ngưỡng kích hoạt và cách tính tiền. Không nên mặc định cứ trại bị thiệt hại là hợp đồng chắc chắn phát sinh bồi thường. Nghị định cũng yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cách xác định tổn thất hoặc tiền bồi thường tương ứng với loại sản phẩm.

Chuẩn bị hồ sơ từ cấp xã và lưu ý hợp đồng cũ

Điều 10 Nghị định 346 sửa đổi Điều 24 về hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01, bản kê khai cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 02; tổ chức có thêm tài liệu chứng minh điều kiện tương ứng.

Đối với phê duyệt lần đầu, thời hạn lập và gửi hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày văn bản của HĐND cấp tỉnh có hiệu lực. Nơi tiếp nhận là UBND cấp xã nơi sản xuất; tổ chức sản xuất ở nhiều xã gửi đến UBND cấp xã nơi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Đây không phải thời hạn tính từ ngày đọc tin hay ngày nghị định được ký.

Theo Điều 20 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, nghị định có hiệu lực từ 20/10/2026. Hợp đồng giao kết trước ngày này, còn thời hạn và hiệu lực, tiếp tục theo thỏa thuận cũ; nếu các bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo nghị định mới.

Chủ trại nên làm gì trước ngày áp dụng?

Trước hết, theo dõi văn bản của HĐND tỉnh và hướng dẫn từ UBND xã. Sau đó, chuẩn bị thông tin đàn nuôi, diện tích, chứng từ sản xuất và giấy tờ chứng minh điều kiện; yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích phần tự đóng cùng phạm vi bồi thường trước khi ký.

Việc ghi chép thường xuyên bằng sổ hoặc phần mềm quản lý trang trại FarmGo giúp chủ trại tổng hợp số lượng vật nuôi, chi phí và diễn biến sản xuất khi cần đối chiếu. Đây là công việc quản lý nên làm sớm, bên cạnh việc cập nhật tin chính sách nông nghiệp.

Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp mới mở thêm cơ hội tham gia từ 20/10/2026. Để tận dụng đúng chính sách, hãy bắt đầu từ điều kiện của mình, văn bản địa phương và một hợp đồng được giải thích rõ ràng.

Đưa công nghệ vào trang trại với Phần mềm quản lý trang trại FarmGo tích hợp trợ lý AI thông minh, giúp quản lý sản lượng, kĩ thuật nuôi, tồn kho cám thuốc, chi phí và lợi nhuận từng lứa nuôi ngay trên điện thoại.

Tư vấn trực tiếp: Zalo 0971 105 123.
Email: hotro@farmgo.vn

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HIPOTECH

Địa chỉ

116A/333 Văn Cao, Phường Hải An, TP Hải Phòng

Mã số thuế

0202165798

Ngân hàng MB Bank

686829999

Giờ làm việc

Giờ hành chính từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7

Hotline

024 8888 6899

Email

ceo@hipotech.vn hotro@farmgo.vn